Bản tin pháp luật tháng 11/2015 – Kỳ I

NỘI DUNG:

  • Được vay đến 80% khi mua nhà ở xã hội
  • Cải tạo, xây dựng lại nhà Chung cư phải thực hiện theo dự án
  • Được tự thiết kế đối với nhà ở dưới 03 tầng
  • Chở hàng trên 100 tấn trên đường nội thủy phải được phê duyệt
  • Dừng cấp phép xây dựng mới đường ngang biển báo trên đường sắt từ 2016
  • Doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ nhỏ và vừa được hỗ trợ đến 70% vốn đầu tư
  • Doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường tài sản thanh lý
  • Điều chỉnh cơ chế tài chính đặc thù với Thủ đô Hà Nội
  • Hướng dẫn ghi sổ kế toán thuế xuất nhập khẩu
  • Miễn thuế nhập khẩu linh kiện lắp rắp xe buýt khai hải quan từ 01/07-20/12

BẤT ĐỘNG SẢN – NHÀ Ở

Số VB: Nghị định 100/2015/NĐ-CP

CQ ban hành: Chính phủ

Ngày ban hành: 20/10/2015

Ngày hiệu lực: 10/12/2015

Trích yếu: về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

Nội dung tóm tắt:

  • Theo đó, người có thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo ở thành thị; người lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu đô thị; cán bộ, công chức, viên chức… sẽ được vay tối đa 80% giá trị hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; trường hợp xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì mức vốn cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án vay và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay. Thời hạn cho vay tối thiểu là 15 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên; trường hợp khách hàng vay muốn vay với thời hạn ngắn hơn có thể thỏa thuận với ngân hàng.
  • Để được vay vốn, các đối tượng nêu trên phải có đủ hồ sơ theo quy định; có nguồn thu nhập và khả năng trả nợ theo cam kết; có hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư; thực hiệm đảm bảo tiền vay bằng tài sản hình thành bằng vốn vay; có đủ vốn tối thiểu tham gia và phương thức vay vốn theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định…
  • Cũng theo Nghị định này, người mua, thuê mua nhà ở xã hội không được phép thế chấp và không được chuyển nhượng nhà ở dưới mọi hình thức trong thời gian tối thiểu là 05 năm, kể từ thời điểm trả hết tiền mua, thuê mua nhà ở theo hợp đồng đã ký với bên bán, bên cho thuê mua; đồng thời, chỉ được bán lại, cho thuê sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Trong thời hạn chưa đủ 05 năm, kể từ thời điểm trả hết tiền mua, thuê mua nhà ở xã hội, nếu bên mua hoặc thuê mua có nhu cầu bán lại nhà ở xã hội thì chỉ được bán lại cho Nhà nước hoặc bán lại cho chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội.
  • Nghị định này thay thế Nghị định số 188/2013/NĐ-CP

Số VB: Nghị định 101/2015/NĐ-CP

CQ ban hành: Chính phủ

Ngày ban hành: 20/10/2015

Ngày hiệu lực: 10/12/2015

Trích yếu: về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.

Nội dung tóm tắt:

  • Việc cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư phải triển khai thực hiện theo dự án, không thực hiện việc xây dựng lại đơn lẻ từng nhà, trừ trường hợp chung cư độc lập là nội dung đáng chú ý tại Nghị định số 101/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.
  • Theo đó, mỗi khu vực có nhà chung cư cần cải tạo, xây dựng lại có thể triển khai một hoặc nhiều dự án phù hợp với quy hoạch đô thị do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng đã được ban hành. Trường hợp dự án đã được phê duyệt, chủ đầu tư không triển khai thực hiện sau 12 tháng từ ngày được phê duyệt hoặc đã triển khai nhưng bị chậm quá 24 tháng so với tiến độ mà nguyên nhân chủ quan được xác định do chủ đầu tư gây ra thì UBND cấp tỉnh ra quyết định thu hồi dự án để giao cho chủ đầu tư khác đảm nhận triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật.
  • Cũng theo Nghị định này, chủ căn hộ chung cư cũ bị xây dựng lại có từ 02 hộ khẩu trở lên được mua thêm căn hộ tại cùng địa điểm tái định cư theo giá kinh doanh do hai bên thỏa thuận.
  • Về chính sách áp dụng đối với dự án đầu tư xây dựng lại nhà chung cư, Nghị định khẳng định sẽ miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và tiền chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có) đối với toàn bộ phần diện tích đất được giao trong phạm vi dự án cho doanh nghiệp kinh doanh bất động sản là chủ đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư. Ngoài ra, chủ đầu tư dự án còn được cung cấp miễn phí các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình về nhà ở; được chỉ định thầu đối với các gói thầu cần triển khai ngay…

Số VB: Thông tư 05/2015/TT-BXD

CQ ban hành: Bộ Xây dựng

Ngày ban hành: 30/10/2015

Ngày hiệu lực: 01/01/2016

Trích yếu: quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ.

Nội dung tóm tắt:

  • Có hiệu lực từ ngày 01/01/2016, Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30/10/2015 quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ, chủ nhà được tự thiết kế và tổ chức thi công xây dựng đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 hoặc dưới 03 tầng hay có chiều cao dưới 12m.
  • Với nhà ở dưới 07 tầng, việc thiết kế và thi công xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; với nhà từ 07 tầng trở lên, ngoài việc phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thiết kế, thi công xây dựng, còn phải được thẩm định và thông báo cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền để được kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng.
  • Cũng theo Thông tư này, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng nhà ở phải thực hiện bảo trì nhà ở theo quy định; định kỳ tổ chức kiểm tra các bộ phận kết cấu chịu lực chính (mái, cột, dầm, sàn, tường chịu lực), hệ thống cơ – điện, hệ thống cấp thoát nước, kiểm định an toàn thang máy; có giải pháp xử lý, khắc phục ngay những hư hỏng ảnh hưởng đến việc sử dụng và an toàn nhà ở.
  • Khi phát hiện nhà ở có dấu hiệu nguy hiểm không đảm bảo an toàn cho việc sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng cần báo cáo ngay với chính quyền địa phương, tổ chức kiểm định chất lượng công trình; thực hiện các biện pháp khẩn cấp như hạn chế hoặc ngừng sử dụng, di chuyển người và tài sản để đảm bảo an toàn nếu nhà ở có nguy cơ sập.
  • Thông tư này thay thế Thông tư số 10/2014/TT-BXD ngày 11/07/2014.

GIAO THÔNG VẬN TẢI

Số VB: Thông tư 61/2015/TT-BGTVT

CQ ban hành: Bộ Giao thông vận tải

Ngày ban hành: 02/11/2015

Ngày hiệu lực: 01/01/2016

Trích yếu: quy định về vận tải hàng hóa trên đường nội thủy.

Nội dung tóm tắt:

  • Bộ Giao thông Vận tải vừa ban hành Thông tư số 61/2015/TT-BGTVT ngày 02/11/2015 quy định về vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa, nhấn mạnh tổ chức cá nhân vận tải hàng hóa không thể tháo rời, có trọng lượng toàn bộ trên 100 tấn; hàng có kích thước thực tế không thể tháo rời với chiều rộng trên 10m hoặc chiều dài trên 40m hoặc chiều cao trên 4,5m phải nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án vận tải hàng hóa đến Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Chi cục Đường thủy nội địa khu vực, Sở Giao thông Vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục Hàng hải.
  • Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị phê duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường hoặc siêu trọng trên đường thủy nội địa; phương án vận tải hàng hóa siêu trường hoặc siêu trọng với các nội dung về tuyến đường thủy nội địa mà phương tiện vận chuyển hàng hóa; thời gian, địa điểm nghỉ trên đường hành trình; mô tả về loại hàng hóa siêu trường, siêu trọng cần vận chuyển; vị trí, địa hình nơi xếp, dỡ hàng hóa; hướng dẫn đảm bảo an toàn giao thông và yêu cầu hỗ trợ (nếu có).
  • Bên cạnh đó, Thông tư cũng cho phép người kinh doanh vận tải hàng hóa yêu cầu người thuê vận tải mở bao, kiện để kiểm tra trong trường hợp nghi ngờ về tính xác thực của việc khai báo chủng loại hàng; từ chối vận tải bao, kiện chứa hàng không đúng quy cách, tiêu chuẩn; không có ký hiệu, mã hiệu, trọng lượng, kích thước rõ ràng và các loại hàng hóa bị cấm vận chuyển; yêu cầu trả tiền lưu hàng hóa trên phương tiện do lỗi của người thuê vận tải, người nhận hàng gây ra.
  • Trường hợp hàng hóa hư hỏng, mất mát do lỗi của người kinh doanh vận tải hoặc người xếp dỡ hay người bảo quản hàng hóa gây ra thì phải bồi thường theo giá trị đã khai trong giấy vận chuyển; theo mức do hai bên thỏa thuận hoặc theo giá trung bình của hàng hóa cùng loại trong khu vực nơi trả hàng nếu không khai giá trị hàng trong giấy vận chuyển. Ngoài mức bồi thường nêu trên, người kinh doanh vận tải, người xếp dỡ, người bảo quản còn phải hoàn lại cho người thuê vận tải, người thuê xếp dỡ, người thuê bảo quản tiền cước hoặc phụ phí của số hàng bị tổn thất.

Số VB: Thông tư 62/2015/TT-BGTVT

CQ ban hành: Bộ Giao thông vận tải

Ngày ban hành: 04/11/2015

Ngày hiệu lực: 01/01/2016

Trích yếu: quy định về đường ngang.

Nội dung tóm tắt:

  • Ngày 04/11/2015, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư số 62/2015/TT-BGTVT quy định về đường ngang, khẳng định sẽ dừng cấp Giấy phép xây dựng mới đường ngang biển báo trên đường sắt quốc gia từ ngày 01/01/2016 – ngày Thông tư này có hiệu lực.
  • Đối với các đường ngang biển báo trên đường sắt quốc gia hiện có, phải chuyển dần bằng hình thức phòng vệ khác theo thứ tự ưu tiên để tăng cường an toàn giao thông. Trong khi chưa chuyển được hình thức phòng vệ khác, doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường ngang chuyên dùng phải tổ chức cảnh giới tại những đường ngang có nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông cao.
  • Về giao thông trong phạm vi đường ngang, người tham gia giao thông đường bộ khi qua đường ngang phải ưu tiên cho các phương tiện giao thông hoạt động trên đường sắt; phải chấp hành hiệu lệnh của nhân viên gác đường ngang và chỉ dẫn của các báo hiệu trong phạm vi đường ngang; đặc biệt, nghiêm cấm quay đầu xe trong phạm vi đường ngang. Trường hợp đặc biệt, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ, xe bánh xích gây hư hại mặt đường có thể được lưu hành qua đường ngang, người điều khiển phương tiện phải báo trước cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng nơi có đường ngang mà xe cần đi qua để bố trí người và hướng dẫn đảm bảo an toàn.
  • Thông tư này thay thế Thông tư số 33/2012/TT-BGTVT ngày 15/08/2012.

DOANH NGHIỆP

Số VB: Nghị định 111/2015/NĐ-CP

CQ ban hành: Chính phủ

Ngày ban hành: 03/11/2015

Ngày hiệu lực: 01/01/2016

Trích yếu: về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

Nội dung tóm tắt:

  • Nhiều chính sách mới đã được ban hành tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP của Chính phủ  ngày 03/11/2015 về phát triển công nghiệp hỗ trợ – ngành công nghiệp sản xuất nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng để cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.
  • Trước hết, Nghị định quy định các doanh nghiệp có dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển sẽ được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định; được miễn thuế nhập khẩu với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; được vay với lãi suất vay tín dụng đầu tư từ nguồn tín dụng đầu tư của Nhà nước; vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam tại các tổ chức tín dụng với mức lãi suất cho vay theo trần lãi suất cho vay của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; doanh thu của sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được lựa chọn kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng, năm, khai tạm tính theo quý…
  • Riêng với doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục ưu tiên phát triển, ngoài được hưởng các chính sách nêu trên còn được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về đất đai; được vay tối đa 70% vốn đầu tư tại các tổ chức tín dụng trên cơ sở bảo lãnh của các tổ chức bảo lãnh tín dụng.
  • Tuy nhiên, để được vay vốn, các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải đáp ứng các điều kiện như: Có tổng giá trị tài sản thế chấp, cầm cố tại tổ chức tín dụng tối thiểu 15% giá trị khoản vay, sau khi đã loại trừ giá trị tài sản cầm cố, thế chấp cho các khoản vay khác; có tối thiểu 20% vốn chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư, sau khi trừ số vốn chủ sở hữu thu xếp cho các dự án khác; tại thời điểm đề nghị bảo lãnh, không có các khoản nợ đọng nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, nợ xấu tại các tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế khác…

Số VB: Nghị định 114/2015/NĐ-CP

CQ ban hành: Chính phủ

Ngày ban hành: 09/11/2015

Ngày hiệu lực: 25/12/2015

Trích yếu: sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.

Nội dung tóm tắt:

  • Có hiệu lực từ ngày 25/12/2015, Nghị định số 114/2015/NĐ-CP ngày 09/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế, cho phép doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường nội địa tài sản thanh lý của doanh nghiệp và các hàng hóa khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và thương mại.
  • Tại thời điểm bán, thanh lý vào thị trường nội địa không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu; đối với hàng hóa quản lý bằng giấy phép, phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản.
  • Bên cạnh đó, Nghị định cũng cho phép doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và hải quan đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm và hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam.
  • Đặc biệt, từ ngày 25/12/2015, không bắt buộc doanh nghiệp chế xuất được cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam phải thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài doanh nghiệp, khu chế xuất doanh nghiệp chế xuất. Theo đó, doanh nghiệp có thể bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa ngăn cách với khu vực giữ hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất của mình hoặc thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài doanh nghiệp để thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam.

TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

Số VB: Nghị định 112/2015/NĐ-CP

CQ ban hành: Chính phủ

Ngày ban hành: 03/11/2015

Ngày hiệu lực: 20/12/2015

Trích yếu: Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định 123/2004/NĐ-CP ngày 18/05/2004 của Chính phủ quy định về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với Thủ đô Hà Nội.

Nội dung tóm tắt

  • Nghị định này đã bổ sung quy định các khoản vay để đầu tư vào dự án có khả năng hoàn vốn, các khoản vay lại từ nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công.
  • Nghị định cũng chỉ rõ, tổng dư nợ các nguồn vốn huy động cho đầu tư các dự án, công trình thuộc nhiệm vụ đầu tư từ ngân sách Thành phố không vượt quá 150% (trước đây là 100%) tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách Thành phố theo dự toán Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định hàng năm. Tuy nhiên, không bao gồm nguồn vốn huy động đầu tư các dự án có khả năng hoàn vốn, các khoản vay lại từ nguồn vốn vay nước ngoài như nêu trên và vốn đầu tư các dự án bổ sung có mục tiêu không ổn định từ ngân sách trung ương cho ngân sách thành phố (nếu có).
  • Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 20/12/2015; các cơ chế ngân sách đặc thù quy định tại Nghị định được thực hiện trong các năm ngân sách 2015 và 2016; từ năm 2017, thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước 2015.

Số VB: Thông tư 174/2015/TT-BTC

CQ ban hành: Bộ Tài chính

Ngày ban hành: 10/11/2015

Ngày hiệu lực: 01/01/2016

Trích yếu: hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Nội dung tóm tắt:

Theo Thông tư, việc ghi sổ kế toán (SKT) thuế xuất nhập khẩu (XNK) quy định như sau:

  • Đơn vị KT phải căn cứ vào chứng từ KT để ghi SKT. Việc ghi SKT phải kịp thời, rõ ràng và đầy đủ theo các nội dung của từng SKT. Thông tin, số liệu phản ánh trên SKT phải chính xác, trung thực, đúng với chứng từ KT.
  • SKT được ghi theo trình tự thời gian phát sinh các nghiệp vụ. Việc cập nhật, ghi vào SKT, vào cơ sở dữ liệu KT thuế XNK phải căn cứ vào chứng từ KT, phải được kiểm tra tính chính xác của các nghiệp vụ phát sinh.
  • Nghiêm cấm ghi SKT mọi thông tin không có chứng từ KT.

Những người có liên quan phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, liên tục, có hệ thống toàn bộ nghiệp vụ liên quan đến quản lý thuế, thu khác với hàng hóa XNK các thông tin đã cập nhật.

THUẾ

Số VB: Thông tư 169/2015/TT-BTC

CQ ban hành: Bộ Tài chính

Ngày ban hành: 06/11/2015

Ngày hiệu lực: 21/12/2015

Trích yếu: Về việc hướng dẫn miễn thuế nhập khẩu phụ tùng, linh kiện để sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thuộc loại trong nước chưa sản xuất được theo Quyết định 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/05/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Nội dung tóm tắt:

  • Phụ tùng, linh kiện nhập khẩu để phục vụ Dự án sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đăng ký tờ khai hải quan từ ngày 01/07/2015 đến trước ngày 21/12/2015 sẽ được miễn thuế nhập khẩu là nội dung quy định tại Thông tư số 169/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 06/11/2015 hướng dẫn miễn thuế nhập khẩu phụ tùng, linh kiện để sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thuộc loại trong nước chưa sản xuất được theo Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/05/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Để được miễn thuế nhập khẩu như trên, dự án sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phụ tùng, linh kiện nhập khẩu phục vụ dự án không được thuộc Danh mục phụ tùng, linh kiện để sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trong nước đã sản xuất được do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg.