Bản tin pháp luật tháng 10/2015 – Kỳ IV

NỘI DUNG:

  • Việc thôi việc đối với người quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại Doanh nghiệp
  • Quy định mới về thời hạn thẻ đi lại của doanh nhân APEC
  • Quỹ phát triển DN nhỏ và vừa ưu tiên hỗ trợ 03 nhóm lĩnh vực
  • Các tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ô tô dưới 24 chỗ
  • Các hình thức lựa chọn nhà thầu
  • Quy định về hồ sơ chỉ định thầu
  • Công bố quy định lựa chọn và áp dụng án lệ
  • Ban hành mẫu văn bản để thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài

DOANH NGHIỆP

Số VB: Nghị định 106/2015/NĐ-CP

CQ ban hành: Chính phủ

Ngày ban hành: 23/10/2015

Ngày hiệu lực: 10/12/2015

Trích yếu: về quản lý người đại diện phần vốn Nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ

Nội dung tóm tắt:

  • Theo Nghị định, việc thôi việc đối với người đại diện phần vốn Nhà nước có thay đổi như sau:

–    Khi nhận được đơn xin thôi việc theo nguyện vọng của người đại diện phần vốn góp, chủ sở hữu phải trả lời trong vòng 90 ngày nhận đơn, bằng văn bản về việc có ý cho thôi việc hay không.

–   Quy định thời hạn trả lời trước đây chỉ là 30 ngày và trong văn bản trả lời về việc không đồng ý phải nêu rõ lý do không cho thôi việc.

–    Về lý do không cho thôi việc “do yêu cầu nhiệm vụ của doanh nghiệp hoặc chưa bố trí được người thay thế” tại Nghị định 66/2011/NĐ-CP đã được bãi bỏ tại Nghị định này.

  • Nghị định 106/2015/NĐ-CP thay thế Nghị định 66/2011/NĐ-CP.

Số VB: Quyết định 54/2015/QĐ-TTg

CQ ban hành: Thủ tướng Chính phủ

Ngày ban hành: 29/10/2015

Ngày hiệu lực: 15/12/2015

Trích yếu: sửa đổi quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC.

Nội dung tóm tắt:

  • Theo Quyết định, thẻ đi lại của doanh nhân APEC (thẻ ABTC) có thời hạn sử dụng 05 năm kể từ ngày cấp thay vì là 03 năm như trước đây.
  • Giá trị của thẻ ABTC được cấp lại cũng được thay đổi như sau:

–    05 năm tính từ ngày cấp thẻ mới trong trường hợp:

+    Thẻ ABTC còn giá trị sử dụng nhưng doanh nhân đề nghị cấp lại.

+   Có kết luận của CQĐT, VKSND,, TAND, Cơ quan Thi hành án các cấp về việc doanh nhân không vi phạm pháp luật hoặc dã chấp hành xong các nghĩa vụ theo quy định.

–    05 năm kể từ ngày cấp thẻ cũ trong trường hợp:

+  Khi doanh nhân được cấp hộ chiếu mới thì cũng phải cấp lại thẻ ABTC cho phù hợp.

+   Bị cơ quan có thẩm quyền của một nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên ghi trong thẻ ABTC trở lên thông báo thẻ không còn giá trị để nhập cảnh.

+    Khi thẻ ABTC bị mất, hỏng và doanh nhân đề nghị cấp lại.

  • Thẻ ABTC được cấp trước ngày 01/09/2015 còn thời hạn sẽ được tiếp tục sử dụng cho đến khi kết thời hạn ghi trong thẻ.

Số VB: Thông tư 13/2015/TT-BKHĐT

CQ ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Ngày ban hành: 28/10/2015

Ngày hiệu lực: 13/12/2015

Trích yếu: ban hành danh mục, lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí lựa chọn đối tượng ưu tiên hỗ trợ của Quỹ phát triển DN nhỏ và vừa.

Nội dung tóm tắt:

  • Theo đó Thông tư, điều kiện để được ưu tiên hỗ trợ như sau:

–         Đáp ứng tiêu chí đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa;

–         Có dự án đầu tư, phương án sản suất kinh doanh thuộc các ngành:

+        Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản;

+        Công nghiệp chế biến, chế tạo;

+        Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải nước thải.

–        Quỹ sẽ ưu tiên cho vay đối với doanh nghiệp đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau sau:

+        Sản xuất sản phẩm chất lượng cao, vật liệu mới, năng lượng mới;

+        Đổi mới trang thiết bị kỹ thuật làm tăng năng suất lao động; chế tạo, sử dụng công nghệ mới, công nghệ cao;

+        Năng lực, kinh nghiệm quản trị điều hành của người quản lý; lịch sử, uy tín tín dụng của doanh nghiệp;

+        Tạo nhiều việc làm mới; sử dụng nhiều lao động nữ;

+      Sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường, bảo vệ môi trường…

  • Thông tư cũng quy định, Quỹ ưu tiên cho vay đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh thuộc một trong các ngành kinh tế thuộc 03 nhóm lĩnh vực gồm: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp chế biến, chế tạo; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải.

THUẾ

Số VB: Nghị định 108/2015/NĐ-CP

CQ ban hành: Chính phủ

Ngày ban hành: 28/10/2015

Ngày hiệu lực: 01/01/2016

Trích yếu: về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sử đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Nội dung tóm tắt:

  • Cụ thể, đối với cơ sở nhập khẩu ô tô dưới 24 chỗ, giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán của cơ sở nhập khẩu nhưng không thấp hơn 105% giá vốn xe nhập khẩu. Trong đó, giá vốn xe nhập khẩu bao gồm: Giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có) và cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt tại khâu nhập khẩu. Nếu giá bán của cơ sở nhập khẩu ô tô dưới 24 chỗ thấp hơn 105% giá vốn xe nhập khẩu thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định.
  • Đối với cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô dưới 24 chỗ, giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 7% so với giá bán bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại bán ra. Giá bán bình quân là giá bán xe ô tô chưa bao gồm các lựa chọn về trang thiết bị, phụ tùng mà cơ sở kinh doanh thương mại lắp đặt thêm theo yêu cầu của khách hàng; trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô dưới 24 chỗ thấp hơn 7% so với giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định.
  • Ngoài ra, Nghị định cũng hướng dẫn cụ thể về cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt với các hàng hóa, dịch vụ khác. Theo đó, với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán của hàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoải lãi trả góp, trả chậm; đối với kinh doanh vũ trường, karaoke, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu của các hoạt động trong vũ trường, karaoke bao gồm cả dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm…
  • ü  Nghị định này thay thế các Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 và số 113/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

ĐẤU THẦU

Số VB: Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT

CQ ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Ngày ban hành: 26/10/2015

Ngày hiệu lực: 10/12/2015

Trích yếu: quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

Nội dung tóm tắt:

  • Hình thức lựa chọn nhà thầu được quy định như sau:

–          Đối với từng gói thầu cần nêu rõ hình thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu trong nước hay quốc tế, có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn hay không, lựa chọn nhà thầu qua mạng hay không trên cơ sở phù hợp với quy định pháp luật về đấu thầu.

–          Trường hợp lựa chọn áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi thì không cần giải trình lý do áp dụng, trường hợp áp dụng đấu thầu quốc tế thì cần giải trình lý do áp dụng đấu thầu quốc tế,

  • Các hình thức cụ thể:

–          Đấu thầu rộng rãi.

–          Đấu thầu hạn chế.

–          Chỉ định thầu.

–          Chào hàng cạnh tranh.

–          Mua sắm trực tiếp.

–          Tự thực hiện.

–          Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.

–          Tham gia thực hiện của cộng đồng.

  • Nghiêm cấm việc áp dụng lựa chọn nhà thầu không phải là hình thức đấu thầu rộng rãi, không đủ điều kiện theo Luật đấu thầu 2013.
  • Thông tư này thay thế Thông tư 02/2009/TT-BKHDT.

Số VB: Thông tư 11/2015/TT-BKHĐT

CQ ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Ngày ban hành: 27/10/2015

Ngày hiệu lực: 22/12/2015

Trích yếu: quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu đối với chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh.

Nội dung tóm tắt:

  • Ngày 27/10/2015, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu đối với chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, khẳng định phần tiền giữ lại từ số tiền thanh toán hợp đồng thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa thuộc hạn mức chỉ định thầu thường xấp xỉ 5% số tiền thanh toán, tối đa bằng 10% tiền thanh toán trong mọi trường hợp.
  • Tiền giữ lại sẽ được hoàn trả cho nhà thầu khi kết thúc thời hạn bảo hành và chủ đầu tư đã xác nhận rằng mọi sai sót mà chủ đầu tư thông báo cho nhà thầu trước khi kết thúc thời hạn đó đã được sửa chữa. Nhà thầu có thể thay thế tiền giữ lại bằng thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
  • Về điều chỉnh hợp đồng, Thông tư không cho phép điều chỉnh đối với những khối lượng công việc tăng do lỗi chủ quan của nhà thầu gây ra. Đối với những khối lượng công việc trong bảng giá hợp đồng mà thực tế thực hiện chênh lệch quá 20% khối lượng quy định ban đầu thì hai bên phải thỏa thuận nguyên tắc điều chỉnh đơn giá hợp lý, phù hợp với điều kiện thay đổi khối lượng (tăng hoặc giảm) khi thanh toán cho phần khối lượng thực hiện chênh lệch quá 20% này. Với những khối lượng phát sinh ngoài điều kiện quy định điều chỉnh ban đầu của hợp đồng hoặc trường hợp cần phải có sự tham gia của cả hai bên trong hợp đồng để ngăn ngừa, khắc phục các rủi ro thuộc trách nhiệm một bên thì hai bên cùng bàn bạc thống nhất biện pháp xử lý.
  • Thông tư này thay thế Thông tư số 04/2010/TT-BKH ngày 01/02/2010, Thông tư số 11/2010/TT-BKH ngày 27/05/2010.

THỦ TỤC TỐ TỤNG

Số VB: Quyết định 03/2015/QĐ-HĐTP

CQ ban hành: Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Ngày ban hành: 28/10/2015

Ngày hiệu lực: 16/12/2015

Trích yếu: về quy định lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ.

Nội dung tóm tắt:

  • Theo Nghị quyết, việc lựa chọn án lệ phải đáp ứng được các tiêu chí: Chứa đựng lập luận để làm rõ quy định của pháp luật còn có cách hiểu khác nhau; phân tích, giải thích các vấn đề, sự kiện pháp lý và chỉ ra nguyên tắc, đường lối xử lý, quy phạm pháp luật cần áp dụng trong một vụ việc cụ thể; Phải có tính chuẩn mực; Phải có giá trị hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử, bảo đảm những vụ việc có tình tiết, sự kiện pháp lý như nhau thì phải được giải quyết như nhau.
  • Theo Nghị quyết, khi xét cử, thẩm phán, hội thẩm phải nghiên cứu, áp dụng án lệ để giải quyết các vụ việc tương tự, bảo đảm những vụ việc có tình tiết, sự kiện pháp lý giống nhau phải được giải quyết như nhau. Trường hợp áp dụng án lệ thì số bản án, quyết định của Tòa án có chứa đựng án lệ, tính chất, tình tiết vụ việc tương tự được nêu trong án lệ và tính chất, tình tiết vụ việc đang được giải quyết, vấn đề pháp lý trong án lệ phải được viện dẫn, phân tích, làm rõ trong bản án, quyết định của Tòa án; trường hợp không áp dụng án lệ thì phải phân tích, lập luận, nêu rõ lý do trong bản án, quyết định của Tòa án.

ĐẦU TƯ

Số VB: Thông tư 09/2015/TT-BKHĐT

CQ ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Ngày ban hành: 23/10/2015

Ngày hiệu lực: 08/12/2015

Trích yếu: ban hành mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài.

Nội dung tóm tắt:

Theo đó, có một số mẫu văn bản đáng chú ý như:

–          Mẫu số 1: Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận (GCN) đăng ký đầu tư ra NN;

–          Mẫu số 3: Bản đề nghị điều chỉnh GCN đăng ký đầu tư ra NN;

–          Mẫu số 8: Mẫu GCN đăng ký đầu tư ra NN;

–          Mẫu số 9: Thông báo hoạt động đầu tư ra NN;

–          Mẫu số 10: Báo cáo định kỳ hàng quý tình hình thực hiện dự án tại NN;

–          Mẫu số 11: Báo cáo định kỳ hàng năm tình hình thực hiện dự án tại NN;

–          Mẫu số 12: Mẫu văn bản gia hạn việc chuyển lợi nhuận về nước;

–          Mẫu số 15: Mẫu văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực GCN đăng ký đầu tư ra NN;

–          Mẫu số 16: Mẫu văn bản thông báo hết hạn hiệu lực GCN đăng ký đầu tư ra NN.