Bản tin pháp luật tháng 10/2015 – Kỳ III

NỘI DUNG:

  • Bổ sung trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam
  • Quy định về hệ thống mã ngân hàng
  • Tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt của VAMC
  • Ngân hàng Nhà nước ban hành hệ thống tài khoản kế toán
  • Doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không phải có vốn tối thiểu 100 tỷ đồng
  • Thời hạn giữ chức vụ quản lý tại Doanh nghiệp Nhà nước là 05 năm
  • Sau ngày 10/06/2016, cấm kinh doanh tại căn hộ chung cư

TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Số VB: Thông tư 16/2015/TT-NHNN

CQ ban hành: Ngân hàng Nhà nước

Ngày ban hành: 19/10/2015

Ngày hiệu lực: 03/12/2015

Trích yếu: sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 32/2013/TT-NHNN ngày 26/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.

Nội dung tóm tắt:

  • Có hiệu lực từ ngày 03/12/2015, Thông tư quy định, cho phép tổ chức được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam với các trường hợp liên quan đến an ninh, quốc phòng, dầu khí sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận.
  • Để được chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, tổ chức phải gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, trong đó trình bày cụ thể sự cần thiết sử dụng ngoại hối; Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác tương đương và các hồ sơ, tài liệu chứng minh nhu cầu cần thiết sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt; trường hợp dịch từ tiếng nước ngoài phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định hoặc có xác nhận của người đại diện hợp pháp của tổ chức. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ xem xét cấp văn bản chấp thuận; trường hợp từ chối, sẽ có văn bản thông báo rõ lý do.

Số VB: Thông tư 17/2015/TT-NHNN

CQ ban hành: Ngân hàng Nhà nước

Ngày ban hành: 21/10/2015

Ngày hiệu lực: 01/07/2016

Trích yếu: quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng.

Nội dung tóm tắt:

  • Ngày 21/10/2015, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 17/2015/TT-NHNN quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, bao gồm: Hoạt động nội bộ Ngân hàng Nhà nước; hoạt động, nghiệp vụ qua Ngân hàng Nhà nước và Hoạt động báo cáo, trao đổi dữ liệu điện tử với Ngân hàng Nhà nước.
  • Theo đó, mã ngân hàng là một dãy ký tự, được quy định theo một nguyên tắc thống nhất và xác định duy nhất cho mỗi đối tượng được cấp mã. Việc cấp mã ngân hàng thực hiện khi đối tượng được cấp mã ngân hàng thành lập, hợp nhất, chia, tách và chỉ hủy bỏ khi đối tượng đó giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động. Mã ngân hàng không thay đổi và ổn định trong suốt quá trình đơn vị được cấp mã tồn tại thực tế; đặc biệt, mã đã cấp sẽ không được sử dụng lại cho đơn vị khác.
  • Cấu trúc mã ngân hàng gồm 08 ký tự, chia thành 03 nhóm: Nhóm 1 gồm 02 ký tự đầu bên trái, là ký hiệu mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc mã sử dụng chung cho trường hợp cấp mã cho chi nhánh tại nước ngoài của tổ chức tín dụng; Nhóm 2 gồm 03 ký tự kế tiếp, là ký hiệu mã hệ thống của tổ chức được cấp mã ngân hàng; Nhóm 3 gồm 03 ký tự cuối, là số thứ tự đơn vị của từng hệ thống trên mỗi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nước ngoài.

Số VB: Thông tư 18/2015/TT-NHNN

CQ ban hành: Ngân hàng Nhà nước

Ngày ban hành: 22/10/2015

Ngày hiệu lực: 10/12/2015

Trích yếu: quy định về tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

Nội dung tóm tắt:

  • Thông tư số 18/2015/TT-NHNN vừa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 22/10/2015 quy định về tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) với mục đích hỗ trợ nguồn vốn hoạt động của tổ chức tín dụng trong quá trình xử lý nợ xấu.
  • Theo đó, tổ chức tín dụng sở hữu hợp pháp trái phiếu đặc biệt đang lưu ký tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước chưa được VAMC thanh toán và có trích lập dự phòng rủi ro đối với trái phiếu đặc biệt theo quy định tại Nghị định số 53/2013/NĐ-CP và 34/2015/NĐ-CP sẽ được vay tái cấp vốn với mức tối đa bằng 70% tổng mệnh giá trái phiếu đặc biệt hoặc 100% tổng mệnh giá trái phiếu đặc biệt đối với tổ chức tín dụng đang thực hiện phương án tái cơ cấu đã được phê duyệt trong thời hạn dưới 01 năm nhưng không được vượt quá thời hạn còn lại của trái phiếu đặc biệt.
  • Khi khoản vay tái cấp vốn đến hạn, tổ chức tín dụng phải trả hết nợ gốc và lãi cho Ngân hàng Nhà nước; trường hợp không trả được nợ, không được gia hạn, Ngân hàng nhà nước sẽ chuyển khoản nợ gốc của tổ chức tín dụng sang nợ quá hạn và áp dụng theo mức lãi suất tái cấp vốn quá hạn bằng 150% lãi suất tái cấp vốn ghi trên hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng hoặc thực hiện các biện pháp thu hồi nợ. Cụ thể như: Trích tài khoản tiền gửi của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước; yêu cầu VAMC sử dụng số thu hồi nợ bằng tiền mà tổ chức tín dụng được hưởng từ các khoản nợ xấu mua bằng trái phiếu đặc biệt để trả nợ vay tái cấp vốn cho Ngân hàng Nhà nước; thu hồi nợ từ các nguồn khác của tổ chức tín dụng…
  • Thông tư này thay thế Thông tư số 20/2013/TT-NHNN ngày 09/09/2013.

Số VB: Thông tư 19/2015/TT-NHNN

CQ ban hành: Ngân hàng Nhà nước

Ngày ban hành: 22/10/2015

Ngày hiệu lực: 01/12/2015

Trích yếu: quy định hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Nội dung tóm tắt:

  • Ngày 22/10/2015, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ra Thông tư số 19/2015/TT-NHNN quy định Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, áp dụng với Sở Giao dịch, Vụ Tài chính – Kế toán, Cục Công nghệ tin học, Cục Phát hành và kho quỹ, Cục Quản trị, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Văn phòng đại diện TP. Hồ Chí Minh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị khác của Ngân hàng Nhà nước có tổ chức bộ máy kế toán.
  • Theo Thông tư này, hệ thống tài khoản kế toán của Ngân hàng Nhà nước gồm 8 loại tài khoản trong Bảng cân đối kế toán: Tiền và tài sản thanh khoản; Cho vay, mua bán giấy tờ có giá, thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước; tài khoản cố định và tài sản Có khác; Phát hành tiền và nợ phải trả; Vốn, quỹ và kết quả hoạt động của Ngân hàng Nhà nước; Tài khoản trung gian; Thu nhập; Chi phí. Bên cạnh 8 loại tài khoản trong bảng này là 2 loại tài khoản ngoài bảng gồm: Các cam kết ngoài bảng; Tài khoản ghi nhớ ngoài bảng.
  • Việc hạch toán trên các tài khoản được tiến hành theo phương pháp ghi sổ kép (Nợ – Có); trong đó, các tài khoản trong bảng được chia làm 3 loại: Loại tài khoản thuộc tài sản Có (luôn luôn có số dư Nợ); Loại tài khoản thuộc tài sản Nợ (luôn luôn có số dư Có) và Loại tài khoản thuộc tài sản Nợ – Có (lúc có số dư Có, lúc có số dư Nợ hoặc có cả hai số dư). Khi lập bảng cân đối kế toán ngày, tháng, quý, năm, các đơn vị Ngân hàng Nhà nước chỉ lập đến tài khoản cấp III và phải phản ánh đầy đủ và đúng tính chất số dư của các loại tài khoản nói trên (đối với tài khoản thuộc tài sản Có và tài khoản thuộc tài sản Nợ) và không được bù trừ giữa hai số dư Nợ – Có (đối với tài khoản thuộc tài sản Nợ – Có).

KINH DOANH – THƯƠNG MẠI

Số VB: Nghị định 102/2015/NĐ-CP

CQ ban hành: Chính phủ

Ngày ban hành: 20/10/2015

Ngày hiệu lực: 12/12/2015

Trích yếu: về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay.

Nội dung tóm tắt:

  • Tại Nghị định số 102/2015/NĐ-CP ban hành ngày 20/10/2015 về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay, Chính phủ quy định thành lập doanh nghiệp cảng hàng không kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế phải có vốn tối thiểu 200 tỷ đồng hoặc 100 tỷ đồng nếu kinh doanh tại cảng hàng không nội địa.
  • Bên cạnh đó, doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ hàng không như khai thác nhà ga hành khách; khai thác khu bay; khai thác nhà ga, kho hàng hóa; cung cấp xăng dầu hàng không; cung cấp suất ăn hàng không… phải có vốn tối thiểu là 30 tỷ đồng; mức vốn tối thiểu 10 tỷ đồng được áp dụng với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị hàng không; dịch vụ kỹ thuật hàng không và dịch vụ an ninh hàng không.
  • Về phía các hãng hàng không, Nghị định này cũng chỉ rõ, các hãng hàng không không được chiếm quá 30% tỷ lệ vốn điều lệ đối với doanh nghiệp cảng hàng không và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách hoặc nhà ga hàng hóa.
  • Tương tự, tại doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác khu bay, dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát, dịch vụ khí tượng hàng không, tỷ lệ vốn nhà nước không được thấp hơn 65% vốn điều lệ; tỷ lệ vốn của nhà đầu tư nước ngoài không được vượt quá 30% vốn điều lệ.
  • Nghị định này thay thế Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007.

DOANH NGHIỆP

Số VB: Nghị định 97/2015/NĐ-CP

CQ ban hành: Chính phủ

Ngày ban hành: 19/10/2015

Ngày hiệu lực: 05/12/2015

Trích yếu: về việc quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Nội dung tóm tắt:

  • Theo Nghị định thời hạn giữ chức vụ quản lý tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu là 05 năm; với Kiểm soát viên là 03 năm.
  • Khi hết thời hạn giữ chức vụ nêu trên, DN phải tiến hành xem xét, bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại. Với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ tại một tập đoàn, tổng công ty, công ty. Trường hợp người quản lý DN khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm, tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu còn từ đủ 02 năm đến dưới 05 năm công tác đối với thời hạn giữ chức vụ 05 năm; từ đủ 18 tháng đến dưới 03 năm công tác đối với thời hạn giữ chức vụ 03 năm, nếu được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
  • Để được xem xét bổ nhiệm lại, người quản lý DN phải hoàn thành nhiệm vụ được giao trong thời gian giữ chức; đạt tiêu chuẩn chung của Đảng và Nhà nước, tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh quản lý tại thời điểm xem xét bổ nhiệm lại; đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao và không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.

KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

Số VB: Nghị định 99/2015/NĐ-CP

CQ ban hành: Chính phủ

Ngày ban hành: 20/10/2015

Ngày hiệu lực: 10/12/2015

Trích yếu: quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở.

Nội dung tóm tắt:

  • Theo Nghị định,, cá nhân, tổ chức không được kinh doanh vũ trường, vật liệu gây cháy nổ; sửa chữa xe có động cơ; giết mổ gia súc và các hoạt động kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm khác trong phần diện tích dùng để kinh doanh của nhà chung cư. Nếu kinh doanh dịch vụ nhà hàng, karaoke, quán bar thì phải bảo đảm cách âm, tuân thủ yêu cầu về phòng, chống cháy nổ, có nơi thoát hiểm và chấp hành các điều kiện kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp trong giấy tờ đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp có ghi sử dụng căn hộ chung cư làm địa điểm kinh doanh trước ngày 01/07/2015, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải chuyển hoạt động kinh doanh sang địa điểm khác không phải là căn hộ chung cư trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày 10/12/2015; quá thời hạn này(tức sau ngày 10/06/2016), tổ chức, cá nhân, hộ gia đình không được kinh doanh tại căn hộ chung cư.
  • Về chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, Nghị định quy định, người mua nhà ở thương mại được phép chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà đối với nhà đã nhận bàn giao (bao gồm cả nhà mua làm nhà ở phục vụ tái định cư) nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền.
  • Cũng theo Nghị định này, trước khi ký hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho nhà ở, chủ đầu tư, bên tặng cho phải kiểm tra thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng hoặc đề nghị Sở Xây dựng cung cấp thông tin để xác định số lượng nhà ở được bán, cho thuê mua, được tặng cho nhưng phải đảm bảo số lượng căn hộ chung cư mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ của một tòa nhà chung cư; tối đa 250 căn nhà riêng lẻ trường hợp trên địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường, chỉ có một dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại với số lượng nhà tương đương 2.500 căn… Mọi giao dịch mua bán, cho thuê mua, tặng cho nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài vượt quá số lượng nêu trên đều không có giá trị pháp lý và không được cấp Giấy chứng nhận; bên bán, cho thuê mua nhà ở phải bồi thường thiệt hại cho bên mua, thuê mua nhà ở.